Thu nhập bao nhiêu thì không phải nộp thuế Thu nhập Cá Nhân? Cập nhật mức giảm trừ mới nhất

13 Lượt xem

Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân là câu hỏi được nhiều người lao động quan tâm. Việc xác định đúng đối tượng miễn thuế giúp chủ động trong kê khai, quyết toán và bảo vệ quyền lợi tài chính cá nhân. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp 4 đối tượng chính không phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định mới nhất.

1. Người có thu nhập từ tiền lương, tiền công chưa đến mức phải nộp

Theo khoản 1 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, khoản 1, 2, 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTCNghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về cá nhân không có người phụ thuộc sẽ không cần nộp thuế thu nhập khi tổng thu nhập từ tiền công, tiền lương dưới 11 triệu đồng sau khi đã trừ các khoản giảm trừ sau:

– Các khoản giảm trừ gia cảnh;

– Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện;

– Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học;

– Các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc không tính thuế thu nhập cá nhân.

Mới đây, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về việc nâng mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN. Theo đó mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Mức giảm trừ này được áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2026, bắt đầu từ tháng 01/01/2026.

Như vậy, đối với cá nhân cư trú làm công ăn lương tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc với tỷ lệ 10,5% tổng thu nhập (gồm 8% cho quỹ hưu trí và tử tuất, 1,5% cho bảo hiểm y tế và 1% cho bảo hiểm thất nghiệp), mức thu nhập chưa phải chịu thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:

Stt

Số người phụ thuộc

Thu nhập nhận được từ tiền lương, tiền công/tháng

1 Không có người phụ thuộc Thu nhập: 17 triệu đồng/tháng.

– Khoản bảo hiểm phải trừ (10,5%): 1,785 triệu đồng.

– Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng.

Tổng các khoản giảm trừ: 17,285 triệu đồng.

2 Có 01 người phụ thuộc Thu nhập: 24 triệu đồng/tháng.

– Khoản bảo hiểm phải trừ (10,5%): 2,52 triệu đồng.

– Giảm trừ bản thân + 01 người phụ thuộc: 15,5 + 6,2 = 21,7 triệu đồng.

Như vậy, tổng giảm trừ: 24,22 triệu đồng.

3 Có 02 người phụ thuộc – Thu nhập: 31 triệu đồng/tháng.

– Khoản bảo hiểm phải trừ (10,5%): 3,255 triệu đồng.

– Giảm trừ bản thân + 02 người phụ thuộc: 15,5 + 12,4 = 27,9 triệu đồng.

Tổng giảm trừ: 31,155 triệu đồng.

4 Có 03 người phụ thuộc – Thu nhập: 38 triệu đồng/tháng

– Khoản bảo hiểm phải trừ (10,5%): 3,99 triệu đồng.

– Giảm trừ bản thân + 03 người phụ thuộc: 15,5 + 18,2 = 34,1 triệu đồng.

Tổng giảm trừ: 38.09 triệu đồng

5 Có 04 người phụ thuộc Thu nhập: 45 triệu đồng/tháng

– Khoản bảo hiểm phải trừ (10,5%): 4,725 triệu đồng.

– Giảm trừ bản thân + 04 người phụ thuộc: 15,5 + 24,8 = 40,3 triệu đồng.

Tổng giảm trừ:  45,025 triệu đồng

6 Có 05 người phụ thuộc Thu nhập: 51,9 triệu đồng/tháng

– Khoản bảo hiểm phải trừ (10,5%): 5,46 triệu đồng.

– Giảm trừ bản thân +  người phụ thuộc: 15,5 +31 = 46,5 triệu đồng.

Tổng giảm trừ:  51,96 triệu đồng

2. Người làm hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động, thu nhập không chịu thuế thu nhập cá nhân trong các trường hợp sau:

– Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới 2.000.000 đồng/lần chi trả

– Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trên 2.000.000 đồng/lần chi trả, là nguồn thu nhập duy nhất, đồng thời tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ chưa đến mức phải nộp thuế và cá nhân có cam kết theo Mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.

(Điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)

3. Cá nhân có thu nhập từ các nguồn được miễn thuế TNCN

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi và bổ sung năm 2012, năm 2014Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025) về các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân 2025 như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(5) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. 

(7) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(8) Thu nhập từ kiều hối.

(9) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

(10) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

(11) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

– Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

– Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(13) Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

(14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(16) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

(20) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(21) Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

(22) Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân và của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ.

4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh như sau:

– Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.

Kết luận

Việc xác định đúng các trường hợp không phải nộp thuế thu nhập cá nhân giúp người lao động chủ động hơn trong việc kê khai, giảm trừ và bảo vệ quyền lợi tài chính của mình. Theo quy định hiện hành và các chính sách mới áp dụng từ năm 2026, những nhóm đối tượng như người có thu nhập chưa đến mức chịu thuế, lao động thời vụ, cá nhân có thu nhập thuộc diện được miễn thuế và hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm đều không phải nộp thuế TNCN.

Nắm rõ các quy định này sẽ giúp người dân tránh hiểu nhầm về nghĩa vụ thuế, đồng thời tận dụng tối đa các khoản giảm trừ và ưu đãi theo pháp luật.

Nếu bạn thuộc một trong những nhóm đối tượng trên, hãy kiểm tra kỹ mức thu nhập và hồ sơ liên quan để đảm bảo quyền lợi của mình trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.

 

Bài viết liên quan