Trốn thuế là gì? Các hành vi và mức xử phạt theo quy định của pháp luật

14 Lượt xem

Trong hoạt động kinh doanh, việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế là trách nhiệm bắt buộc của cá nhân, tổ chức. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn tồn tại nhiều hành vi cố ý trốn thuế với mục đích giảm nghĩa vụ tài chính. Đây là hành vi vi phạm pháp luật và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

1. Trốn thuế là gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa đưa ra định nghĩa chính thức về “trốn thuế”. Tuy nhiên, có thể hiểu trốn thuế là hành vi của cá nhân, tổ chức cố ý thực hiện các phương thức trái pháp luật nhằm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc trốn tránh nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

Các hình thức trốn thuế phổ biến

  • Khai báo sai: Ghi sai doanh thu, kê khống chi phí để giảm thuế.
  • Sử dụng hóa đơn giả: Dùng hóa đơn không hợp pháp để giảm số thuế phải đóng.
  • Chuyển giá: Chuyển lợi nhuận sang quốc gia có thuế suất thấp.
  • Không xuất hóa đơn: Bán hàng/dịch vụ nhưng không lập hóa đơn.

Ví dụ: Doanh nghiệp bán hàng nhưng không lập hóa đơn để giảm doanh thu tính thuế; hoặc mua hóa đơn khống để tăng chi phí được khấu trừ thuế, lập hồ sơ giả để hoàn thuế giá trị gia tăng.

Hậu quả của trốn thuế

  • Phạt hành chính: Truy thu thuế, nộp phạt từ 1-3 lần số thuế trốn.
  • Truy cứu hình sự: Phạt tù từ 3 tháng đến 7 năm nếu trốn thuế số lượng lớn.
  • Tổn hại uy tín: Ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp và cá nhân.

2. Các hành vi trốn thuế

Theo khoản 1 Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và căn cứ theo quy định tại Điều 143 Luật quản lý thuế, các hành vi được xem là trốn thuế như sau:

– Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;

– Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;

– Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;

– Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp để hạch toán hàng hóa, nguyên liệu đầu vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn;

– Sử dụng chứng từ, tài liệu không hợp pháp khác để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được hoàn;

– Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau khi hàng hóa đã được thông quan, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);

– Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);

– Câu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 188 và Điều 189 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);

– Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế.

Những hành vi trên đều được coi là trốn thuế và có thể dẫn đến các chế tài nghiêm khắc theo quy định của pháp luật, bao gồm phạt tiền, truy thu thuế, và thậm chí là truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Khung hình phạt tội trốn thuế theo Bộ luật Hình sự

Tội trốn thuế được quy định chi tiết tại Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với các khung hình phạt áp dụng cho cá nhân và pháp nhân thương mại như sau:

Đối với cá nhân:

  • Khung 1:
    • Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm.
    • Áp dụng cho các hành vi trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nếu đã bị xử phạt vi phạm hành chính trước đó.
  • Khung 2:
    • Phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 3 năm.
    • Áp dụng trong các trường hợp có tổ chức, trốn thuế từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, lợi dụng chức vụ, tái phạm nguy hiểm.
  • Khung 3:
    • Phạt tiền từ 1.500.000.000 đồng đến 4.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 2 đến 7 năm.
    • Áp dụng khi trốn thuế trên 1.000.000.000 đồng.
  • Hình phạt bổ sung: Có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 1 năm đến 5 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Đối với pháp nhân thương mại:

  • Khung 1: Phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng cho hành vi trốn thuế từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính.
  • Khung 2: Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng cho các hành vi thuộc khung 2 của cá nhân.
  • Khung 3: Phạt tiền từ 3.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 6 tháng đến 3 năm.
  • Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn: Áp dụng trong trường hợp vi phạm nghiêm trọng.
  • Hình phạt bổ sung: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm huy động vốn từ 1 đến 3 năm.

4. Mức phạt hành chính hành vi trốn thuế

Theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính như sau:

a) Mức phạt tiền

  • Phạt 1 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng khi có tình tiết giảm nhẹ;
  • Phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn: Trường hợp không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ;
  • Phạt từ 2 đến 3 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng khi có từ một đến nhiều tình tiết tăng nặng.

b) Biện pháp khắc phục hậu quả

  • Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước;
  • Buộc điều chỉnh lại số lỗ, số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ (nếu có).

Trường hợp đã hết thời hiệu xử phạt, người vi phạm vẫn phải nộp đủ số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp theo quy định.

Doanh nghiệp trốn thuế thì bị phạt như thế nào?

Mức phạt hành chính đối với hành vi trốn thuế được quy định rõ tại Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, bao gồm các hình phạt như sau:

Hình thức xử phạt: Phạt tiền theo quy định như sau:

  • Phạt tiền 1 lần số thuế trốn: Áp dụng đối với người nộp thuế có tình tiết giảm nhẹ khi thực hiện các hành vi như:
    • Không nộp hoặc nộp chậm hồ sơ đăng ký thuế, khai thuế sau 90 ngày kể từ hạn nộp.
    • Không ghi chép sổ sách liên quan đến khoản thuế phải nộp, kê khai sai dẫn đến số tiền thuế phải nộp thấp hơn.
    • Không lập hóa đơn hoặc lập sai hóa đơn khi bán hàng, dịch vụ.
    • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm.
    • Sử dụng hàng hóa không chịu thuế, miễn thuế không đúng mục đích.
    • Phạt tiền 1,5 lần số tiền thuế trốn: Áp dụng khi người nộp thuế không có tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ.
  • Phạt tiền 2 lần số thuế trốn: Áp dụng khi có một tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 2,5 lần số thuế trốn: Áp dụng khi có hai tình tiết tăng nặng.
  • Phạt tiền 3 lần số thuế trốn: Áp dụng khi có từ ba tình tiết tăng nặng trở lên.

Biện pháp khắc phục hậu quả

  • Buộc nộp đủ số thuế trốn: Người vi phạm phải nộp lại số tiền thuế trốn và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Điều chỉnh số lỗ, thuế giá trị gia tăng đầu vào: Buộc điều chỉnh lại số liệu kê khai liên quan đến số thuế phải nộp.
  • Trong trường hợp các hành vi đã quá thời hiệu xử phạt, người vi phạm vẫn phải nộp đủ số thuế trốn và tiền chậm nộp theo quy định.

Kết luận

Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng, không chỉ gây thất thu cho ngân sách nhà nước mà còn tiềm ẩn nhiều rủi ro pháp lý cho cá nhân và doanh nghiệp. Việc nắm rõ các hành vi bị coi là trốn thuế và chế tài xử phạt sẽ giúp người nộp thuế chủ động tuân thủ pháp luật, hạn chế rủi ro và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững.

Bài viết liên quan