Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, nghĩa vụ thuế đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm nguồn thu cho ngân sách nhà nước và duy trì trật tự quản lý kinh tế. Tuy nhiên, trên thực tế, không ít cá nhân và doanh nghiệp tìm cách giảm số thuế phải nộp, dẫn đến việc xuất hiện hai khái niệm thường dễ bị nhầm lẫn là trốn thuế và tránh thuế.
Việc phân biệt rõ hai khái niệm này không chỉ giúp người nộp thuế hiểu đúng bản chất pháp lý của từng hành vi mà còn góp phần hạn chế các rủi ro pháp lý, đặc biệt là nguy cơ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ sự khác nhau giữa trốn thuế và tránh thuế, đồng thời phân tích quy định của pháp luật hình sự Việt Nam về mức xử phạt đối với hành vi trốn thuế.
Trốn thuế là gì? Tránh thuế là gì? Phân biệt trốn thuế và tránh thuế

Trốn thuế và tránh thuế là hai khái niệm liên quan đến việc giảm nghĩa vụ thuế nhưng khác nhau về mặt pháp lý và hành vi.
Trốn thuế: Là hành vi vi phạm pháp luật, cố ý không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định. Những hành vi này có thể bao gồm việc không kê khai thuế, khai sai doanh thu, sử dụng hóa đơn giả, hoặc không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa/dịch vụ. Trốn thuế bị coi là hành động bất hợp pháp và có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, dẫn đến các hậu quả pháp lý nghiêm trọng như phạt tiền, truy thu thuế hoặc thậm chí là phạt tù.
Tránh thuế: Là hành vi lợi dụng các kẽ hở hoặc những điểm chưa chặt chẽ của luật thuế để giảm số thuế phải nộp. Tránh thuế không vi phạm pháp luật, bởi cá nhân hoặc doanh nghiệp vẫn tuân thủ theo quy định pháp luật nhưng họ tối ưu hóa các khoản khấu trừ, miễn thuế, giảm thuế hoặc áp dụng các biện pháp kế toán hợp pháp nhằm giảm số thuế phải nộp. Mặc dù không bị coi là bất hợp pháp, tránh thuế thường bị xem là phi đạo đức trong một số trường hợp, đặc biệt khi nó gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế và hệ thống thuế.
Ví dụ: Ca sĩ Hồ Quang Hiếu từng bị cơ quan thuế kiểm tra do kê khai thuế thu nhập cá nhân chưa đầy đủ. Cơ quan thuế đã truy thu số tiền thuế còn thiếu và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật. Do hành vi chưa đủ yếu tố cấu thành tội trốn thuế, vụ việc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Sau đó, cá nhân này đã chấp hành nộp đầy đủ tiền thuế và tiền phạt theo yêu cầu của cơ quan chức năng.
Ví dụ: Samsung Việt Nam được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do đầu tư vào khu công nghiệp và lĩnh vực công nghệ cao theo quy định pháp luật. Nhờ áp dụng đúng các chính sách miễn, giảm thuế trong thời gian ưu đãi, doanh nghiệp này giảm đáng kể số thuế phải nộp. Đây là hành vi tránh thuế hợp pháp, được Nhà nước khuyến khích nhằm thu hút đầu tư và phát triển kinh tế.
Bảng phân biệt trốn thuế và tránh thuế:
| Tiêu chí | Trốn thuế | Tránh thuế |
| Khái niệm | Hành vi vi phạm pháp luật nhằm không nộp hoặc giảm số thuế phải nộp. | Hành vi hợp pháp, lợi dụng kẽ hở luật pháp để giảm thuế. |
| Tính hợp pháp | Bất hợp pháp. | Hợp pháp nhưng có thể bị xem là thiếu đạo đức trong một số trường hợp. |
| Hành vi phổ biến | Không kê khai thuế, kê khai sai, sử dụng hóa đơn giả, không xuất hóa đơn. | Tối ưu các khoản khấu trừ, miễn thuế, giảm thuế, áp dụng biện pháp kế toán hợp pháp. |
| Hậu quả | Bị phạt tiền, truy thu thuế, truy cứu trách nhiệm hình sự, có thể bị phạt tù. | Không bị xử phạt, nhưng có thể dẫn đến điều chỉnh luật thuế. |
| Mục đích | Giảm hoặc không nộp số thuế phải nộp. | Giảm số thuế phải nộp bằng các biện pháp hợp pháp. |
| Tác động | Gây ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế, tài chính nhà nước. | Làm giảm nguồn thu thuế nhưng không vi phạm pháp luật. |
Người phạm tội trốn thuế bị phạt bao nhiêu năm tù?
Căn cứ Điều 200 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm a, điểm b khoản 47 Điều 1 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định tội trốn thuế:
Điều 200. Tội trốn thuế
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây trốn thuế với số tiền từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 202, 250, 251, 253, 254, 304, 305, 306, 309 và 311 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật;
b) Không ghi chép trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
c) Không xuất hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán;
[…]
Theo quy định trên, người phạm tội trốn thuế có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 07 năm tùy theo mức độ vi phạm.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Thời hạn truy cứu trách nhiệm nếu trốn thuế

Căn cứ theo Điều 27 của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì hành vi trốn thuế có thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
- 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
- 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
- 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
- 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Lưu ý: Thời hạn này được tính từ ngày tội phạm được thực hiện.
- Nếu trong thời hạn truy cứu trách nhiệm hình sự trên đây, người phạm tội lại có hành vi phạm tội mới mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội mới trên 1 năm tù thì thời hiệu đối với tội cũ sẽ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới
- Nếu trong thời hạn quy định trên đây, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.
Kết luận
Trốn thuế là hành vi vi phạm pháp luật, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn thu ngân sách nhà nước và trật tự quản lý kinh tế, do đó có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự với các chế tài nghiêm khắc. Trong khi đó, tránh thuế là hành vi hợp pháp, được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật nhưng vẫn cần được cân nhắc về tính minh bạch và trách nhiệm xã hội.
Việc hiểu rõ ranh giới giữa trốn thuế và tránh thuế có ý nghĩa quan trọng đối với cá nhân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế. Để hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm tuân thủ pháp luật, người nộp thuế cần kê khai thuế đầy đủ, đúng thời hạn; sử dụng hóa đơn, chứng từ hợp pháp và lưu trữ sổ sách kế toán theo quy định. Đây không chỉ là nghĩa vụ pháp lý mà còn là yếu tố góp phần xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và bền vững. Để tránh vi phạm pháp luật thuế, cá nhân và doanh nghiệp cần:
- Kê khai thuế đúng hạn.
- Sử dụng hóa đơn hợp pháp.
- Lưu trữ sổ sách kế toán..


